Advertisement

Nháp mục lục đề cương

Mục lục: sách: LỄ NGHI PHẬT GIÁO HÁN TRUYỀN TRUNG QUỐC

Lời nói đầu: Sự hình thành và ý nghĩa của lễ nghi Phật giáo Hán truyền Trung Quốc /1

Sự ảnh hưởng của bối cảnh xã hội Trung Quốc đối với lễ nghi phật giáo và sự ảnh hưởng ngược lại của nghi lễ phật giáo đối với văn hóa Trung Quốc 

Lễ nghi phật giáo Trung Quốc trong mối quan hệ với đạo giáo 

Hai mặt hướng thượng môn và hướng hạ môn của phật giáo trong lịch trình phát triển

Phạm vi đề cập của cuốn sách và tình hình nghiên cứu trước đó 

Chương 1: Sám pháp của Phật giáo Hán truyền Trung Quốc /11

Khái lược về sám hối: con người ai cũng phạm sai lầm và phương pháp sám hối là không thể thiếu trong quá trình tu dưỡng 

Tiết 1: Sự thành lập và phát triển của Sám pháp Phật giáo Hán truyền Trung Quốc /14

Tiết 2: Một số loại Sám pháp thông hành thời cận thế /21

Lương Hoàng sám 

Từ bi Tam muội Thủy sám 

Quan Âm sám pháp và đại bi sám Pháp 

Dược sư sám

Địa Tạng sám

Các sám pháp liên quan đến tịnh độ Di đà

Chương 2: Hành sự thường nhật của tự viện Phật giáo Hán truyền /49

Tiết 1: Các hoạt động lễ tết trong tự viện /51

Dục Phật tiết 

Lạp bát tiết 

Vu Lan bồn hội 

Phật bồ tát thánh đàn Nhật 

Tiết 2: Hành sự thường nhật của tự viện /65

Chiêu mộ khóa tụng 

Sự hình thành khóa tụng 

Tảo khóa 

Vãn khóa 

Bố tát Tụng giới 

Quá đường 

Thượng cúng 

Phổ Phật

Chương 3: Các Pháp hội trong tự viện Phật giáo Hán truyền /95

Tiết 1: Pháp hội Độ vong và Tiến phúc (Cầu an) /98

Thủy lục pháp hội 

Diễn biến và lưu hành 

Sự phát triển của nghi quỹ 

Bố trí đàn tràng và trình tự của đàn thủy lục 

Diệm khẩu 

Khai Quang 

Phóng sinh 

Trai Thiên 

Lâm Chung tang nghi 

Tiết 2: Pháp hội Tu hành và Giảng kinh /137

Bế quan 

Niệm phật thất 

Thiền thất 

Pháp Hội giảng kinh 

Tiết 3: Pháp hội Truyền giới và Phương trượng thăng tòa /155

Truyền thụ Tam quy ngũ giới 

Quy định xuất gia và nghi thức thế độ

Tam Đàn truyền giới xuất gia 

Sơ đàn truyền thụ Sa Di giới 

Nhị đàn truyền thụ tỉ khiêu cụ túc giới 

Tam đàn truyền thụ bồ tát giới

Phương trượng Thăng tòa pháp hội (bổ nhiệm trụ trì mới)

Chương 4: Sự diễn biến và phát triển trang phục Tăng nhân Hán tộc /189

Tiết 1: Nguồn gốc và sự hình thành của Tăng y /191

Lai lịch của tam y, cách thức sử dụng và hình dạng 

Nguồn gốc chất liệu của tam y 

Thính y - trang phục mặc ngoài ba y 

Màu sắc của Tăng phục 

Tiết 2: Sự diễn biến và phát triển của Tăng phục Hán tộc /199

Sự diễn biến về màu sắc và hình thức của tam y 

Diễn biến của thường phục tăng nhân 

Giày và tất của tăng ni

Chương 5: Pháp khí của Phật giáo Hán truyền Trung Quốc /207

Tiết 1: Dẫn nhập – Các chủng loại pháp khí /209

Tiết 2: Trang nghiêm cụ và Dụng cụ cúng dàng Phật /212

Chàng 

Phan 

Bảo cái 

Hương lư hương thủ lư 

Đăng chúc

Hoa và hoa bình 

Tiết 3: Pháp khí tùy thân (Huề hành khí) /229

Bát 

Niệm Châu 

Phất trần 

Tích trượng trụ trượng

Như ý 

Dương chi xỉ mộc 

Đãy lọc nước 

Giới đao 

Tiết 4: Phạn bối và pháp khí liên quan của Phật giáo Hán truyền Trung Quốc /247

Chuông 

Trống 

Khánh, dẫn 

Mộc ngư 

Đương, nạo bạt 

Bảng 

Linh, chử

Chương 6: Lễ nghi sinh hoạt thường nhật của tín đồ Phật giáo Hán truyền Trung Quốc /269

Tiết 1: Các xưng hô trong Phật giáo Hán truyền /271

Xưng hô của Thất chúng đệ tử 

Xưng hô của chế độ Tùng Lâm 

Một số điểm về xưng hô 

Vận dụng thực tế vào xưng hô của Phật giáo 


Tiết 2: Lễ nghi lễ kính Tam Bảo /289

Tiết 3: Uy nghi đi đứng nằm ngồi (Tứ uy nghi) /293

Kết ngữ /297

Tài liệu tham khảo /301

Hậu ký 1 /310

Hậu ký 2 /312


Mục lục: sách lần 1

MỤC LỤC 1

LỜI NÓI ĐẦU 9

CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG 10

1.1. Đôi điều về lễ nghi Phật giáo 10

1.1.1. Khái niệm lễ nghi 10

1.1.2. Lễ nghi Phật giáo 14

1.1.3. Phân loại lễ nghi Phật giáo 25

1.2. Phật giáo với văn hóa Việt Nam 26

1.2.1. Phật giáo và văn hóa Việt Nam 26

1.2.2. Phật giáo và Phật giáo lễ nghi trong mối quan hệ với các tôn giáo bản địa 28

1.2.3. Hai mặt hướng thượng - hướng hạ của lễ nghi Phật giáo 31

1.3. Phật giáo Bắc bộ 32

1.3.1. Đặc điểm tự nhiên – xã hội và đặc điểm Phật giáo vùng văn hóa Bắc bộ 32

1.3.2. Một số khía cạnh thể hiện bản sắc độc đáo của nghi lễ Phật giáo Bắc bộ 35

1.3.2.a. Về việc lựa chọn, định bản các văn bản Phật giáo trong hành trì: 35

1.3.2.b. Về việc phát âm, phiên âm Hán tự 38

1.3.2.c. Các dị tự trong văn bản chữ Hán 38

1.3.2.d. Các nội dung diễn Nôm văn bản Hán 40

1.3.2.e. Sự ảnh hưởng bởi giai đoạn lịch sử cận hiện đại đến đặc điểm của Phật giáo miền Bắc 42

Chính sách đối với miền Bắc và Phật giáo miền Bắc thời kỳ Nguyễn triều 43

Ảnh hưởng của giai đoạn Chấn hưng Phật giáo và giai đoạn Phật giáo trong thời đại cách mạng dân tộc dân chủ và xã hội chủ nghĩa 44

1.4. Phạm vi đề cập của cuốn sách và tình hình nghiên cứu trước đó 45

1.4.1. Tình hình nghiên cứu của đề tài này 45

1.4.1.a. Tại Trung Quốc 45

1.4.1.b. Tại Việt Nam 46

1.4.1.c. Của bản thân người viết 48

1.4.2. Một số tài liệu tham khảo quan trọng của cuốn sách 49

1.4.2.a. “Trung Quốc Hán Truyền Phật Giáo Lễ Nghi” của Thánh Khải pháp sư 49

1.4.2.b. “Trung Quốc Phật giáo nghi thức nghiên cứu (dĩ Trai cúng nghi thức vi trung tâm)” của tác giả Hầu Xung 50

1.4.3. Đôi điều về nội dung và mục đích của cuốn sách này 53

CHƯƠNG 2: KHOA NGHI PHẬT GIÁO BẮC BỘ 57

2.1. Sơ lược về khoa nghi 57

2.1.1. Khái niệm khoa nghi 57

2.1.2. Tại sao lễ nghi Bắc truyền lại có hệ thống khoa nghi phát đạt như vậy? 58

2.1.3. “Khoa” và “nghi” 59

2.1.4. Phân loại khoa nghi 60

2.1.4.a. Thứ nhất, khoa nghi hành trì theo kinh, gắn với kinh. 60

Phật thuyết nghi quỹ kinh: Có 2 nhóm chủ yếu là các nghi quỹ Luật tông và kinh Mật giáo 60

Tùng kinh sở chế nghi quỹ: 61

Và loại cuối cùng là diễn biến nghi quỹ thành Sám văn gắn với kinh như: Phổ môn sám, Dược sư sám, Chuẩn đề sám, Địa tạng sám, Kim quang minh sám, … 61

2.1.4.b. Thứ hai là khoa nghi ứng phó theo mục đích sử dụng 61

2.1.5. Vị trí, vai trò của khoa nghi 62

2.1.5.a. Khoa nghi là một trong những phương tiện vật chất thực hiện chức năng của nghi lễ 62

2.1.5.b. Khoa nghi là đề cương cho việc thực hành nghi lễ 63

2.1.5.c. Khoa nghi là sách giáo khoa về lễ nghi, thể hiện tinh thần của tông môn pháp phái 63

2.1.5.d. Khoa nghi là kho tàng văn học tôn giáo đồ sộ, mang nội dung tư tưởng sâu sắc và hình thức nghệ thuật trác tuyệt 63

2.1.5.e. Khoa nghi là nơi hội tụ nhiều tinh hoa của các pháp môn, là một trong những đỉnh cao của việc tổ chức thực hành nghi lễ 64

2.1.6. Phong cách hành trì khoa giáo - Sự khác biệt của các lề lối hành trì 65

2.1.7. Bố cục khoa giáo 66

2.1.8. Canh - kệ - cú 68

2.2. Sơ lược về cách bài biện đàn tràng, bố trí pháp sự công văn 68

2.2.1. Bài biện đàn tràng 68

2.2.1.a. Các Ban Thường Dụng 68

2.2.1.b. Các cách lập đàn tam cấp 68

2.2.2. Sắp công văn đạo tràng 72

2.3. Giới thiệu bộ Thủy lục chư khoa 75

2.4. Giới thiệu bộ Tạp tiếu chư khoa 75

2.5. Vấn đề các biệt khoa 75

2.6. Sám pháp 77

2.6.1. Khái quát về sám Pháp 77

2.6.1.a. Vị trí của sám hối đối với sự tu hành 77

2.6.1.b. Sám hối trong Phật giáo Bắc truyền và Nam truyền 78

2.6.2. Việc thực hành sám Pháp ở miền Bắc 78

2.6.3. Các bộ sám thông dụng 78

2.6.3.a. Tịnh độ sám nguyện (Kinh sám nguyện), các sám pháp liên quan đến tín ngưỡng Tịnh độ 78

2.6.3.b. Từ bi đạo tràng Lương Hoàng sám Pháp (Lương Hoàng sám) 80

2.6.3.c. Từ bi đạo tràng Tam muội Thủy sám Pháp (Thủy sám) 80

2.6.3.d. Vạn Phật sám 80

2.6.3.e. Mục Liên sám 80

2.6.3.f. Lục căn sám hối 80

2.6.3.g. Lễ ngũ Bách Danh kinh, các sám pháp liên quan đến tín ngưỡng Quan Âm 80

2.6.3.h. Khâm Thiên giải ách kinh 82

2.6.4. Các khoa sám, sớ sám, văn sám 82

2.7. CÔNG VĂN SỚ ĐIỆP 83

CHƯƠNG 3: SINH HOẠT THƯỜNG NHẬT CỦA TỰ VIỆN 84

3.1. Thời khóa công phu tụng niệm, thỉnh chuông 84

3.1.1. Sự hình thành khóa tụng của Phật giáo miền Bắc 84

3.1.2. Tảo khóa 87

3.1.3. Ngọ khóa 87

3.1.4. Vãn khóa 87

3.1.5. Thỉnh chuông trống hàng ngày 87

3.1.6. Gõ mộc bảng cảnh sách 90

3.2. Trai thực/ Quá đường 90

3.3. Bố tát thuyết giới 90

3.4. Thượng cúng 90

3.5. Phổ Phật 90

CHƯƠNG 4: CÁC NGÀY LỄ TIẾT VÀ PHÁP HỘI 91

4.1. Các dịp lễ tiết của Phật giáo miền Bắc 91

4.1.1. Phật giáo với việc duy trì lễ tiết 91

4.1.2. Ngày rằm mùng một 91

4.1.3. Các ngày vía Phật, Bồ tát: vía Quan Âm, vía Địa Tạng, vía Phật Dược Sư, vía Phật A Di Đà 91

4.1.4. Duy trì các lễ tiết của dân Gian: Tết đoan ngọ, Tết Trung Thu, Tết Trùng cửu, Tết cơm mới 91

4.1.5. Hội Thượng Nguyên cầu phúc - dâng sao giải hạn 91

4.1.6. Lễ Vân Hương thánh mẫu hóa Nhật 91

4.1.7. Lễ tắm Phật, bụt sinh bụt đẻ - Phật đản, lễ vào hè 91

4.1.8. An cư kết Hạ, hội cúng Hạ tập phúc 91

4.1.9. Lễ Trung Nguyên Vu lan xá tội Vong Nhân, lễ ra hè 91

4.1.10. Hạ Nguyên giải ách tống Tai trừ ách 91

4.1.11. Tất niên và Tết 92

4.1.12. Giỗ lịch Đại tổ sư và các vị hậu thần hậu Phật 92

4.2. Các pháp hội trong tự viện 93

4.2.1. Pháp hội độ âm 93

4.2.1.a. Thiền môn chính độ 93

4.2.1.b. Thủy lục pháp hội 93

 Diễn biến và lưu hành 93

 Sự phát triển của nghi quỹ 93

 Bố trí đàn tràng và trình tự của đàn Thủy lục 93

 Du già Diệm khẩu – Mông Sơn thí thực 93

 Giải oan thích kết, Khai phương phá ngục, múa Lục cúng, và vài nét về nghệ thuật chạy đàn, hoa đàn miền Bắc 93

4.2.2. Pháp hội cầu an 93

4.2.2.a. Dâng sao giải hạn 93

4.2.2.b. Dược sư duyên thọ đàn 93

4.2.2.c. Vào hè ra hè 93

4.2.3. Pháp hội Tu hành và Giảng kinh 93

4.2.3.a. Bế quan 93

4.2.3.b. Niệm Phật thất 93

4.2.3.c. Thiền thất 93

4.2.3.d. Pháp Hội giảng kinh 93

4.2.4. Pháp hội Truyền giới 93

4.2.4.a. Vai trò của giới luật 93

4.2.4.b. Cửu chúng đệ tử 93

4.2.4.c. Truyền thụ Tam quy ngũ giới 93

4.2.4.d. Truyền bát quan trai 93

4.2.4.e. Quy định xuất gia và nghi thức thế độ 93

4.2.4.f. Tam Đàn truyền giới xuất gia 93

4.2.4.g. Sơ đàn truyền thụ Sa Di giới 93

4.2.4.h. Nhị đàn truyền thụ Tỷ khiêu cụ túc giới 93

4.2.4.i. Tam đàn truyền thụ Bồ tát giới 93

4.2.4.j. Thụ Bồ tát giới đối với Phật tử tại gia 93

4.2.5. Một số sự kiện lớn của tự viện 93

4.2.5.a. Khánh tán lạc thành, khai chuông 93

4.2.5.b. Khai Quang an vị 93

4.2.5.c. Phương trượng Thăng tòa pháp hội (bổ nhiệm trụ trì mới) 99

CHƯƠNG 5: KHOA NGHI ỨNG PHÓ DÂN GIAN 100

5.1. Lâm chung Tang lễ 100

5.2. Cầu siêu – cầu an 100

5.3. Đáp ứng các nhu cầu cúng bái khác của Nhân Gian 100

5.4. Sự xuất hiện của các vị sư tăng trong hội làng 100

CHƯƠNG 6: TRANG PHỤC CỦA PHẬT GIÁO MIỀN BẮC 102

6.1. Vài vấn đề về tăng phục 102

6.1.1. Nguồn gốc và sự hình thành của Tăng y 102

6.1.2. Lai lịch của tam y, cách thức sử dụng và hình dạng 102

6.1.3. Nguồn gốc chất liệu của tam y 102

6.1.4. Thính y - trang phục mặc ngoài ba y 102

6.1.5. Màu sắc của Tăng phục 102

6.2. Vài vấn đề về tăng phục đông truyền 102

6.2.1. Sự diễn biến về màu sắc và hình thức của tam y 102

6.2.2. Diễn biến của thường phục tăng nhân 102

6.2.3. Giày và tất của tăng ni 102

6.3. Tăng phục Việt Nam 102

6.3.1. Trang phục hành chính của GHPGVN 102

6.3.2. Đồ thường dùng 102

6.3.3. Pháp phục trai Đàn 102

6.3.4. Giới thiệu y cà sa cổ truyền miền Bắc 102

6.4. Một số trang phục của Phật tử tại gia 102

CHƯƠNG 7: CÁC PHÁP KHÍ 103

7.1. Định nghĩa và phân loại pháp khí 103

7.2. Tự khí 103

7.2.1. Tượng, Tranh 103

7.2.2. Bài vị, gương thờ 103

7.2.3. Ngai, khám 103

7.3. Pháp khí dùng đề cúng Phật, trang nghiêm ban thờ 103

7.3.1. Cúng cụ 103

7.3.1.a. Án thờ, đẳng tế 103

7.3.1.b. Mâm xà 103

7.3.1.c. Mâm cỗ 103

7.3.1.d. Mâm bồng 103

7.3.1.e. Bình hoa 103

7.3.1.f. Hương, lư hương, thủ lư 103

7.3.1.g. Đèn dầu, Chân nến 103

7.3.1.h. Chén, bát, khay, mâm, đài nước 103

7.3.1.i. Ang, thống 103

7.3.1.j. Chóe 103

7.3.2. Cúng phẩm 103

7.3.2.a. Lục cúng 103

7.3.2.b. Cỗ chay 103

7.3.2.c. Xôi – oản 103

7.3.2.d. Các loại hoa lễ Phật 103

7.3.3. Trang nghiêm cụ 103

7.3.3.a. Chàng, Phan, Bảo cái 103

7.3.3.b. Biển ngạch, hoành phi, câu đối 103

7.3.3.c. Cửa võng, y môn 103

7.3.3.d. Đôn, kệ 103

7.3.3.e. Bát bảo 103

7.4. Pháp khí tùy thân 103

7.4.1. Bát 103

7.4.2. Niệm Châu 103

7.4.3. Phất trần 103

7.4.4. Tích trượng, trụ trượng, Thiền trượng, cảnh sách 103

7.4.5. Như ý 103

7.4.6. Dương chi xỉ mộc 103

7.4.7. Đãy lọc nước 103

7.4.8. Giới đao 104

7.5. Âm nhạc pháp khí 104

7.5.1. Đại hồng chung - Trống Bát nhã 104

7.5.2. Chuông mõ gia trì 104

7.5.3. Mộc Bản, Mộc ngư 106

7.5.4. Linh, chử 106

7.5.5. Một số âm nhạc pháp khí khác 106

7.5.5.a. Thanh la 106

7.5.5.b. Não bạt 106

7.5.5.c. Tiêu, cảnh 106

7.5.5.d. Phách 106

7.5.5.e. Trống đế, trống chầu, trống cơm 106

CHƯƠNG 8: LỄ NGHI SINH HOẠT NHẬT THƯỜNG CỦA PHẬT GIÁO ĐỒ 107

8.1. Xưng hô 107

8.1.1. Giáo phẩm của GHPGVN 107

8.1.2. Xưng hô thông dụng trong nhà chùa 107

8.2. Lễ kính Tam bảo 107

8.3. Tứ uy nghi 107

CHƯƠNG 9: MỘT SỐ YẾU TỐ NGHI LỄ NGOẠI NHẬP GẦN ĐÂY 108

9.1. Nghi thức Mật tông Tạng truyền 108

9.2. Nghi thức Tịnh tông học hội 108

9.3. Một số vấn đề về giữ gìn bản sắc nghi lễ Phật giáo miền Bắc 108

PHỤ LỤC 110

Bốn vùng văn hóa: bốn xứ Đông-Đoài-Nam-Bắc 110

Ý nghĩa giải oan cắt kết 117

Hồi ký về Đức Pháp chủ Đệ tam Thích Phổ Tuệ 124

TÌM HIỂU LỄ TẮM PHẬT 135

Hòa thượng Thích Bảo Nghiêm nói về truyền thống và quy cách tổ chức Đại giới đàn ở miền Bắc 142

Mối quan hệ giữa Hiển giáo và Mật giáo trong một số dịch phẩm của cố Hòa thượng Thích Viên Thành (kỳ 1) 145

Chư tổ soạn tác học giới chư văn Quốc Ngữ Diễn Nôm 150

TÀI LIỆU THAM KHẢO 171

Mục lục: sách lần 2

MỤC LỤC 1

LỜI NÓI ĐẦU 9

CHƯƠNG 1: ĐẠI CƯƠNG 10

1.1. Đôi điều về lễ nghi Phật giáo 10

1.1.1. Khái niệm lễ nghi 10

1.1.2. Lễ nghi Phật giáo 14

1.2. Phật giáo với văn hóa Việt Nam 26

1.2.1. Phật giáo và văn hóa Việt Nam 26

1.2.2. Phật giáo và Phật giáo lễ nghi trong mối quan hệ với các tôn giáo bản địa 29

1.2.3. Hai mặt hướng thượng - hướng hạ của lễ nghi Phật giáo 32

1.3. Phật giáo Bắc bộ 33

1.3.1. Đặc điểm tự nhiên – xã hội và đặc điểm Phật giáo vùng văn hóa Bắc bộ 33

1.3.2. Một số khía cạnh thể hiện bản sắc độc đáo của nghi lễ Phật giáo Bắc bộ 36

1.3.2.a. Về việc lựa chọn, định bản các văn bản Phật giáo trong hành trì: 36

1.3.2.b. Về việc phát âm, phiên âm Hán tự 39

1.3.2.c. Các dị tự trong văn bản chữ Hán 40

1.3.2.d. Các nội dung diễn Nôm văn bản Hán 42

1.3.2.e. Sự ảnh hưởng bởi giai đoạn lịch sử cận hiện đại đến đặc điểm của Phật giáo miền Bắc 44

Chính sách đối với miền Bắc và Phật giáo miền Bắc thời kỳ Nguyễn triều 45

Ảnh hưởng của giai đoạn Chấn hưng Phật giáo và giai đoạn Phật giáo trong thời đại cách mạng dân tộc dân chủ và xã hội chủ nghĩa 46

1.4. Phạm vi đề cập của cuốn sách và tình hình nghiên cứu trước đó 47

1.4.1. Tình hình nghiên cứu của đề tài này 47

1.4.1.a. Tại Trung Quốc 47

1.4.1.b. Tại Việt Nam 48

1.4.1.c. Của bản thân người viết 50

1.4.2. Một số tài liệu tham khảo quan trọng của cuốn sách 51

1.4.2.a. “Trung Quốc Hán Truyền Phật Giáo Lễ Nghi” của Thánh Khải pháp sư 51

1.4.2.b. “Trung Quốc Phật giáo nghi thức nghiên cứu (dĩ Trai cúng nghi thức vi trung tâm)” của tác giả Hầu Xung 52

1.4.3. Đôi điều về nội dung và mục đích của cuốn sách này 55

CHƯƠNG 2: KHOA NGHI PHẬT GIÁO 59

2.1. Khái niệm khoa nghi 59

2.2. “Khoa” và “nghi” 60

2.3. Tại sao lễ nghi Bắc truyền lại có hệ thống khoa nghi phát đạt như vậy? 61

2.4. Phân loại khoa nghi 62

2.4.1. Sơ lược về cách phân loại 62

2.4.2. Phân loại theo trai ý 65

2.4.3. Phân loại theo đối tượng thực hành 65

2.4.3.a. Thứ nhất, khoa nghi tu trì 65

Phật thuyết nghi quỹ kinh: Có 2 nhóm chủ yếu là các nghi quỹ Luật tông và kinh Mật giáo 65

Tùng kinh sở chế nghi quỹ: 65

Và loại cuối cùng là diễn biến nghi quỹ thành Sám văn gắn với kinh như: Phổ môn sám, Dược sư sám, Chuẩn đề sám, Địa tạng sám, Kim quang minh sám, … 66

2.4.3.b. Thứ hai là khoa nghi ứng cúng 66

2.5. Nghiên cứu khoa nghi từ góc nhìn văn bản, văn học 67

2.5.1. Hệ thống “mạng lưới” các thư tịch, văn bản hành trì, khoa giáo 67

2.5.1.a. Khoa nghi (bao gồm cả sám văn) 69

2.5.1.b. Các sách hành trì 69

2.5.1.c. Công văn sớ điệp 69

2.5.1.d. Các văn bản phù lục 70

2.5.1.e. Kinh văn 71

“Kinh Phật” – “kinh Thánh” 71

Kinh “độ âm” – “bảo dương” 72

2.5.1.f. Các sách Trạch cát tuyển nhật, chiêm bốc 73

2.5.1.g. Tranh đàn 73

2.5.2. Bố cục khoa giáo 73

2.5.3. Công văn sớ điệp 74

2.6. Nghiên cứu khoa nghi từ góc nhìn hoạt động thực hành tôn giáo 75

2.6.1. Phong cách hành trì khoa giáo - Sự khác biệt của các lề lối hành trì 75

2.6.2. Sơ lược về cách bài biện đàn tràng, bố trí pháp sự công văn 77

2.6.2.a. Bài biện đàn tràng 77

Các Ban Thường Dụng 77

Các cách lập đàn tam cấp 77

2.6.2.b. Sắp công văn đạo tràng 81

2.7. Giới thiệu Khoa nghi thông dụng của Việt Nam 84

2.7.1. Giới thiệu bộ Thủy lục chư khoa 84

2.7.2. Giới thiệu bộ Tạp tiếu chư khoa 84

2.7.3. Vấn đề các biệt khoa 84

2.8. Sám pháp 86

2.8.1. Khái quát về sám Pháp 86

2.8.1.a. Vị trí của sám hối đối với sự tu hành 86

2.8.1.b. Sám hối trong Phật giáo Bắc truyền và Nam truyền 87

2.8.2. Việc thực hành sám Pháp ở miền Bắc 87

2.8.3. Các bộ sám thông dụng 87

2.8.3.a. Tịnh độ sám nguyện (Kinh sám nguyện), các sám pháp liên quan đến tín ngưỡng Tịnh độ 87

2.8.3.b. Từ bi đạo tràng Lương Hoàng sám Pháp (Lương Hoàng sám) 89

2.8.3.c. Từ bi đạo tràng Tam muội Thủy sám Pháp (Thủy sám) 89

2.8.3.d. Vạn Phật sám 89

2.8.3.e. Mục Liên sám 89

2.8.3.f. Lục căn sám hối 89

2.8.3.g. Lễ ngũ Bách Danh kinh, các sám pháp liên quan đến tín ngưỡng Quan Âm 89

2.8.3.h. Khâm Thiên giải ách kinh 91

2.8.4. Các khoa sám, sớ sám, văn sám 91

2.9. Vị trí, vai trò của khoa nghi 91

2.9.1. Khoa nghi là một trong những phương tiện vật chất thực hiện chức năng của nghi lễ 91

2.9.2. Khoa nghi là đề cương cho việc thực hành nghi lễ 91

2.9.3. Khoa nghi là sách giáo khoa về lễ nghi, thể hiện tinh thần của tông môn pháp phái 92

2.9.4. Khoa nghi là kho tàng văn học tôn giáo đồ sộ, mang nội dung tư tưởng sâu sắc và hình thức nghệ thuật trác tuyệt 92

2.9.5. Khoa nghi là nơi hội tụ nhiều tinh hoa của các pháp môn, là một trong những đỉnh cao của việc tổ chức thực hành nghi lễ 93

CHƯƠNG 3: SINH HOẠT THƯỜNG NHẬT CỦA TỰ VIỆN 95

3.1. Thời khóa công phu tụng niệm, thỉnh chuông 95

3.1.1. Sự hình thành khóa tụng của Phật giáo miền Bắc 95

3.1.2. Tảo khóa 98

3.1.3. Ngọ khóa 98

3.1.4. Vãn khóa 98

3.1.5. Thỉnh chuông trống hàng ngày 98

3.1.6. Chung, bản, cảnh sách 102

3.2. Trai thực/ Quá đường 102

3.3. Bố tát thuyết giới 102

3.4. Thượng cúng 102

3.5. Phổ Phật 102

CHƯƠNG 4: CÁC NGÀY LỄ TIẾT VÀ PHÁP HỘI 103

4.1. Các dịp lễ tiết của Phật giáo miền Bắc 103

4.1.1. Phật giáo với việc duy trì lễ tiết 103

4.1.2. Ngày rằm mùng một 104

4.1.3. Các ngày vía Phật, Bồ tát: vía Quan Âm, vía Địa Tạng, vía Phật Dược Sư, vía Phật A Di Đà 104

4.1.4. Duy trì các lễ tiết của dân Gian: Tết đoan ngọ, Tết Trung Thu, Tết Trùng cửu, Tết cơm mới 104

4.1.5. Hội Thượng Nguyên cầu phúc - dâng sao giải hạn 104

4.1.6. Lễ Vân Hương thánh mẫu hóa Nhật 104

4.1.7. Lễ tắm Phật, bụt sinh bụt đẻ - Phật đản, lễ vào hè 104

4.1.8. An cư kết Hạ, hội cúng Hạ tập phúc 104

4.1.9. Lễ Trung Nguyên Vu lan xá tội Vong Nhân, lễ ra hè 104

4.1.10. Hạ Nguyên giải ách tống Tai trừ ách 104

4.1.11. Tất niên và Tết 105

4.1.12. Giỗ lịch Đại tổ sư và các vị hậu thần hậu Phật 105

4.2. Các pháp hội trong tự viện 106

4.2.1. Pháp hội độ âm 106

4.2.1.a. Thiền môn chính độ 106

4.2.1.b. Trung nguyên Phổ độ 106

4.2.2. Pháp hội cầu an 106

4.2.2.a. Dâng sao giải hạn 106

4.2.2.b. Dược sư duyên thọ đàn 106

4.2.2.c. Vào hè ra hè 106

4.2.3. Pháp hội Tu hành và Giảng kinh 106

4.2.3.a. Bế quan 106

4.2.3.b. Niệm Phật thất 106

4.2.3.c. Thiền thất 106

4.2.3.d. Pháp Hội giảng kinh 106

4.2.4. Pháp hội Truyền giới 106

4.2.4.a. Phật môn giới pháp 106

4.2.4.b. Cửu chúng đệ tử 106

4.2.4.c. Truyền thụ Tam quy ngũ giới 106

4.2.4.d. Truyền bát quan trai 106

4.2.4.e. Quy định xuất gia và nghi thức thế độ 106

4.2.4.f. Tam Đàn truyền giới xuất gia 106

4.2.4.g. Sơ đàn truyền thụ Sa Di giới 106

4.2.4.h. Nhị đàn truyền thụ Tỷ khiêu cụ túc giới 106

4.2.4.i. Tam đàn truyền thụ Bồ tát giới 106

4.2.4.j. Thụ Bồ tát giới đối với Phật tử tại gia 106

4.2.5. Một số sự kiện lớn của tự viện 106

4.2.5.a. Khánh tán lạc thành, khai chuông 106

4.2.5.b. Khai Quang an vị 106

4.2.5.c. Phương trượng Thăng tòa pháp hội (bổ nhiệm trụ trì mới) 112

CHƯƠNG 5: ỨNG PHÓ ĐẠO TRÀNG VỚI CÁC NHU CẦU CỦA NHÂN GIAN 113

5.1. Lâm chung Tang lễ 113

5.2. Cầu siêu 113

5.3. Thủy lục pháp hội 113

5.3.1. Diễn biến và lưu hành 113

5.3.2. Sự phát triển của nghi quỹ 113

5.3.3. Bố trí đàn tràng và trình tự của đàn Thủy lục 113

5.3.4. Du già Diệm khẩu – Mông Sơn thí thực 113

5.3.5. Giải oan thích kết, Khai phương phá ngục, múa Lục cúng, và vài nét về nghệ thuật chạy đàn, hoa đàn miền Bắc 113

5.4. Cầu an 113

5.5. Lễ hằng thuận 113

5.6. Đáp ứng các nhu cầu khác của Nhân Gian 113

5.7. Sự xuất hiện của các vị sư tăng trong hội làng 113

CHƯƠNG 6: TRANG PHỤC CỦA PHẬT GIÁO MIỀN BẮC 115

6.1. Vài vấn đề về tăng phục 115

6.1.1. Nguồn gốc và sự hình thành của Tăng y 115

6.1.2. Lai lịch của tam y, cách thức sử dụng và hình dạng 115

6.1.3. Nguồn gốc chất liệu của tam y 115

6.1.4. Thính y - trang phục mặc ngoài ba y 115

6.1.5. Màu sắc của Tăng phục 115

6.2. Vài vấn đề về tăng phục đông truyền 115

6.2.1. Sự diễn biến về màu sắc và hình thức của tam y 115

6.2.2. Diễn biến của thường phục tăng nhân 115

6.2.3. Giày và tất của tăng ni 115

6.3. Tăng phục Việt Nam 115

6.3.1. Trang phục hành chính của GHPGVN 115

6.3.2. Đồ thường dùng 115

6.3.3. Pháp phục trai Đàn 115

6.3.4. Giới thiệu y cà sa cổ truyền miền Bắc 115

6.4. Một số trang phục của Phật tử tại gia 115

6.5. Nghi thức đắp y cụ 115

CHƯƠNG 7: CÁC PHÁP KHÍ 116

7.1. Định nghĩa và phân loại pháp khí 116

7.2. Tự khí 116

7.2.1. Tượng, Tranh 116

7.2.2. Bài vị, gương thờ 116

7.2.3. Ngai, khám 116

7.3. Pháp khí dùng đề cúng Phật, trang nghiêm ban thờ 116

7.3.1. Cúng cụ 116

7.3.1.a. Án thờ, đẳng tế 116

7.3.1.b. Mâm xà 116

7.3.1.c. Mâm cỗ 116

7.3.1.d. Mâm bồng 116

7.3.1.e. Bình hoa 116

7.3.1.f. Hương, lư hương, thủ lư 116

7.3.1.g. Đèn dầu, Chân nến 116

7.3.1.h. Chén, bát, khay, mâm, đài nước 116

7.3.1.i. Ang, thống 116

7.3.1.j. Chóe 116

7.3.2. Cúng phẩm 116

7.3.2.a. Lục cúng 116

7.3.2.b. Cỗ chay 116

7.3.2.c. Xôi – oản 116

7.3.2.d. Các loại hoa lễ Phật 116

7.3.3. Trang nghiêm cụ 116

7.3.3.a. Chàng, Phan, Bảo cái 116

7.3.3.b. Biển ngạch, hoành phi, câu đối 116

7.3.3.c. Cửa võng, y môn 116

7.3.3.d. Đôn, kệ 116

7.3.3.e. Bát bảo 116

7.4. Pháp khí tùy thân 116

7.4.1. Bát 116

7.4.2. Niệm Châu 116

7.4.3. Phất trần 116

7.4.4. Tích trượng, trụ trượng, Thiền trượng, cảnh sách 116

7.4.5. Như ý 116

7.4.6. Dương chi xỉ mộc 116

7.4.7. Đãy lọc nước 116

7.4.8. Giới đao 117

7.5. Âm nhạc pháp khí 117

7.5.1. Đại hồng chung - Trống Bát nhã 117

7.5.2. Chuông mõ gia trì 117

7.5.3. Mộc Bản, Mộc ngư 119

7.5.4. Linh, chử 119

7.5.5. Một số âm nhạc pháp khí khác 119

7.5.5.a. Thanh la 119

7.5.5.b. Não bạt 119

7.5.5.c. Tiêu, cảnh 119

7.5.5.d. Phách 119

7.5.5.e. Trống đế, trống chầu, trống cơm 119

7.6. Nghi thức trì dụng pháp khí 119

CHƯƠNG 8: LỄ NGHI SINH HOẠT NHẬT THƯỜNG CỦA PHẬT GIÁO ĐỒ 120

8.1. Xưng hô 120

8.1.1. Giáo phẩm của GHPGVN 120

8.1.2. Sơ lược về chế độ chức sự tùng lâm và xưng hô thông dụng trong nhà chùa 120

8.2. Lễ kính Tam bảo 120

8.3. Tứ uy nghi 120

8.3.1. Các chú và pháp ngữ ứng trì 120

CHƯƠNG 9: MỘT SỐ YẾU TỐ NGHI LỄ NGOẠI NHẬP GẦN ĐÂY 121

9.1. Nghi thức Mật tông Tạng truyền 121

9.2. Nghi thức Tịnh tông học hội 121

9.3. Một số vấn đề về giữ gìn bản sắc nghi lễ Phật giáo miền Bắc 121

PHỤ LỤC 123

Bốn vùng văn hóa: bốn xứ Đông-Đoài-Nam-Bắc 123

Ý nghĩa giải oan cắt kết 130

Hồi ký về Đức Pháp chủ Đệ tam Thích Phổ Tuệ 138

TÌM HIỂU LỄ TẮM PHẬT 150

Hòa thượng Thích Bảo Nghiêm nói về truyền thống và quy cách tổ chức Đại giới đàn ở miền Bắc 157

Mối quan hệ giữa Hiển giáo và Mật giáo trong một số dịch phẩm của cố Hòa thượng Thích Viên Thành (kỳ 1) 160

Chư tổ soạn tác học giới chư văn Quốc Ngữ Diễn Nôm 165

TÀI LIỆU THAM KHẢO 191




Đăng nhận xét

0 Nhận xét