Văn thỉnh chuông của Phật giáo Trung Quốc đương đại - trích trong cuốn Trung Quốc Hán truyền Phật giáo lễ nghi của tác giả Thánh Khải.
Thỉnh chuông là một trong các chế độ trong ngày ở tự viện
Tác giả có thời gian dài tu học ở học viện Phật giáo, nên có thể tạm lấy văn bản ở đây là đại diện cho văn bản hành trì chính quy của giới tu hành đương đại ở Trung Quốc dùng trong sinh hoạt tự viện hàng ngày
南无大方广佛华严经,南无华严会上佛菩萨
妙湛总持不动尊,
首楞严王世希有。
销我亿劫颠倒想,
不历僧祇获法身。
愿今得果成宝王,
还度如是恒沙众。
将此深此奉尘刹,
是则名为报佛恩。
伏请世尊为证明,
五浊恶世誓先入。
如一众生未成佛,
终不于此取泥洹。
大雄大力大慈悲,
希更审除微细惑。
令我早登无上觉,
于十方界坐道场。
舜若多性可销亡,
烁迦罗心无动转。
南无清淨法身毗卢遮那佛;
南无圆满报身卢舍那佛;
南无千百亿化身释迦牟尼佛;
南无当来下生弥勒尊佛;
南无极乐世界阿弥陀佛;
南无清凉山金色界大智文殊师利菩萨;
南无峨眉山银色界大行普贤王菩萨;
南无普陀山琉璃界大悲观世音菩萨;
南无九华山幽冥界大愿地藏王菩萨。
南无三洲感应护法韦驮尊天菩萨 三遍
Nam mô đại phương quảng Phật Hoa nghiêm kinh
Nam mô Hoa nghiêm hội thượng Phật bồ tát
Diệu trạm tổng trì bất động tôn
Thủ Lăng nghiêm vương thế hy hữu.
Tiêu ngã ức kiếp điên đảo tưởng
Bất lịch tăng kỳ hoạch pháp thân.
Nguyện kim đắc quả thành bảo vương
Hoàn độ như thị hằng sa chúng.
Tương thử thâm thử phụng trần sái
Thị tắc danh vi báo Phật ân.
Phục thỉnh Thế tôn vị chứng minh
Ngũ trược ác thế thệ tiên nhập.
Như nhất chúng sinh vị thành Phật
Chung bất vu thử thủ Nê hoàn.
Đại hùng đại lực đại từ bi
Hy canh thẩm trừ vi tế hoặc.
Linh ngã tảo đăng vô thượng giác
Vu thập phương giới toạ đạo tràng.
Thuấn nhược đa tính khả tiêu vong
Thước ca la tâm vô động chuyển.
Nam mô Thanh Tịnh Pháp Thân Tỳ Lô Giá Na Phật.
Nam mô Viên Mãn Báo Thân Lô Xá Na Phật.
Nam mô Thiên Bách Ức Hóa Thân Thích Ca Mâu Ni Phật.
Nam mô Đương Lai Hạ Sinh Di Lặc Tôn Phật.
Nam mô Cực Lạc Thế Giới A Di Đà Phật.
Nam mô Thanh Lương Sơn Kim Sắc Giới Đại Trí Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát.
Nam mô Nga Mi Sơn Ngân Sắc Giới Đại Hạnh Phổ Hiền Vương Bồ Tát.
Nam mô Phổ Đà Sơn Lưu Ly Giới Đại Bi Quan Thế Âm Bồ Tát.
Nam mô Cửu Hoa Sơn U Minh Giới Đại Nguyện Địa Tạng Vương Bồ Tát.
Nam mô Tam Châu Cảm Ứng Hộ Pháp Vi Đà Tôn Thiên Bồ Tát (tam biến).
洪钟初(再、三)叩,宝偈高吟;上彻天堂,下通地府。 上祝当今元首,大统乾坤;下祈人类相亲,世界大同。 三界四生之内,各免轮回;九幽十类之中,悉离苦海。
五风十雨,免遭饥馑之年;南亩东郊,俱瞻尧舜之日。
干戈永息,甲马休征;阵败伤亡,俱生净土。
飞禽走兽,罗网不逢;浪子孤商,早还乡井。 无边世界,地久天长;远近檀那,增延福寿。 三门镇靖,佛法常兴;土地龙神,安僧护法。
父母师长,六亲眷属;历代先亡,同登彼岸。
南无清淨法身毗卢遮那佛;
南无圆满报身卢舍那佛;
南无千百亿化身释迦牟尼佛;
南无当来下生弥勒尊佛;
南无极乐世界阿弥陀佛;
南无清凉山金色界大智文殊师利菩萨;
南无峨眉山银色界大行普贤王菩萨;
南无普陀山琉璃界大悲观世音菩萨;
南无九华山幽冥界大愿地藏王菩萨
南无三洲感应护法韦驮尊天菩萨 三遍
Hồng chung sơ, tái, tam khấu; bảo kệ cao ngâm:
Thượng triệt thiên đường, hạ thông địa phủ.
Thượng chúc đương kim nguyên thủ, đại thống càn khôn; hạ kỳ nhân loại tương thân, thế giới đại đồng.
Tam giới tứ sinh chi nội, các miễn luân hồi; cửu u thập loại chi trung, tất ly khổ hải.
Ngũ phong thập vũ, miễn tao cơ cận chi niên; nam mẫu đông giao, câu chiêm Nghiêu Thuấn chi nhật.
Can qua vĩnh tức, giáp mã hưu chinh; trận bại thương vong, câu sinh Tịnh Độ.
Phi cầm tẩu thú, la võng bất phùng; lãng tử cô thương, tảo hoàn hương tỉnh.
Vô biên thế giới, địa cửu thiên trường; viễn cận đàn na, tăng duyên phúc thọ.
Tam môn trấn tĩnh, Phật pháp thường hưng; thổ địa long thần, an tăng hộ pháp.
Phụ mẫu sư trưởng, lục thân quyến thuộc, lịch đại tiên vong, đồng đăng bỉ ngạn.
Nam mô Thanh Tịnh Pháp Thân Tỳ Lô Giá Na Phật.
Nam mô Viên Mãn Báo Thân Lô Xá Na Phật.
Nam mô Thiên Bách Ức Hóa Thân Thích Ca Mâu Ni Phật.
Nam mô Đương Lai Hạ Sinh Di Lặc Tôn Phật.
Nam mô Cực Lạc Thế Giới A Di Đà Phật.
Nam mô Thanh Lương Sơn Kim Sắc Giới Đại Trí Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát.
Nam mô Nga Mi Sơn Ngân Sắc Giới Đại Hạnh Phổ Hiền Vương Bồ Tát.
Nam mô Phổ Đà Sơn Lưu Ly Giới Đại Bi Quan Thế Âm Bồ Tát.
Nam mô Cửu Hoa Sơn U Minh Giới Đại Nguyện Địa Tạng Vương Bồ Tát.
Nam mô Tam Châu Cảm Ứng Hộ Pháp Vi Đà Tôn Thiên Bồ Tát (tam biến).



0 Nhận xét